Search

Hotline: 0966.39.53.00
Hotline: 0966.39.53.00

Out of stock

GLIMEGIM 2MG AGIMEXPHARM 3 VỈ X 10 VIÊN

  • Điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường týp 2) ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không kiểm soát được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân.

Liên hệ

Compare
SKU:TYP000021

Thành phần

  • Hoạt chất: Glimepirid 2mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường týp 2) ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không kiểm soát được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân.

Liều dùng

Uống thuốc nguyên viên, không nhai, trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.

Nguyên tắc chung: điều trị khởi đầu và dài hạn cần theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.

Dùng liều thấp nhất đạt được mức đường huyết mong muốn.

Không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc.

Không được uống bù một liều thuốc đã quên bằng một liều cao hơn. Nếu dùng một liều dư hoặc quá cao phải báo bác sỹ ngay.

Liều khởi đầu và cách định liều:

  • Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày.
  • Sau đó nếu cần tăng liều từ từ, mỗi nấc phải cách 1 – 2 tuần theo thang điều trị sau: 1 mg – 2 mg – 3 mg –    4 mg – 6 mg – 8 mg, liều tối đa là 8 mg/ngày.
  • Thông thường, người bệnh đáp ứng với liều 1 – 4 mg/ngày, ít khi dùng đến 6 hoặc 8 mg/ngày. Liều cao hơn 4 mg/ngày chỉ có kết quả tốt hơn ở một số trường hợp đặc biệt.
  • Uống thuốc một lần trong ngày hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Bệnh đái tháo đường typ 1 phụ thuộc insulin. Nhiễm acid – ceton do đái tháo đường, tiền hôn mê hay hôn mê do tiểu đường.
  • Suy thận nặng, suy gan nặng.
  • Mẫn cảm với glimepirid, sulfonamid hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tác dụng không mong muốn quan trọng nhất là tụt glucose huyết. Khi xảy ra tụt glucose huyết, cần thực hiện như mục “Quá liều và xử trí”.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.
  • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, cảm giác đầy tức ở vùng thượng vị, đau bụng, tiêu chảy.
  • Mắt: Khi bắt đầu dùng, thường có rối loạn thị giác tạm thời, do sự thay đổi về mức glucose huyết.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Da: Phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng, mẩn đỏ, mề đay, ngứa.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Gan: Tăng enzym gan, vàng da, suy giảm chức năng gan.
  • Máu: Giảm tiểu cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu máu tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
  • Mạch: Viêm mạch máu dị ứng.
  • Da: Nhạy cảm với ánh sáng.

Thông báo cho Bác sỹ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử trí ADR

  • Thông thường, các tác dụng không mong muốn nói trên sẽ giảm dần và tự hết trong quá trình điều trị.  Nhưng nếu xảy ra quá nặng thì phải ngừng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Các thuốc có tiềm năng làm tăng tác dụng hạ glucose huyết của glimepirid như insulin, các thuốc khác làm hạ glucose huyết, cloramphenicol, dẫn chất coumarin, cyclophosphamid, disopyramid, ifosfamid, thuốc ức chế MAO, thuốc chống viêm không steroid (acid paraaminosalicylic, các salicylat, phenylbutazon, oxyphenbutazon, azapropazon), probenecid, miconazol, các quinolon, các sulfonamid, thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển, các steroid đồng hoá và nội tiết tố sinh dục nam. Khi phối hợp một trong các thuốc trên với glimepirid, có thể dẫn đến nguy cơ tụt glucose huyết rất nguy hiểm. Khi đó, phải điều chỉnh, giảm liều glimepirid.
  • Các thuốc làm tăng glucose huyết khi phối hợp với glimepirid như các thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu thiazid, corticosteroid, diazoxid, catecholamin và các thuốc giống thần kinh giao cảm khác, glucagon, acid nicotinic (liều cao), estrogen và thuốc tránh thai có estrogen, phenothiazin, phenytoin, hormon tuyến giáp, rifampicin. Khi phối hợp một trong các thuốc trên với glimepirid có thể dẫn đến tăng glucose huyết, không kiểm soát được glucose huyết nữa. Khi đó, phải điều chỉnh tăng liều glimepirid.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Không nên dùng glimepirid cho người nhỏ hơn 18 tuổi.

Cần theo dõi sát vì trong các tuần lễ khi mới bắt đầu điều trị, có thể xảy ra hạ đường huyết (nhất là với các bệnh nhân cao tuổi, suy dinh dưỡng, rối loạn nội tiết tố, suy gan, suy thận, tăng vận động, giảm lượng calori thu nạp, uống rượu hay phối hợp với các thuốc khác như nhóm glitazon, biguanid, …).

Mục tiêu điều trị là kiểm soát đường huyết tốt, nên bệnh nhân phải uống thuốc điều đặn, đồng thời áp dụng chế độ ăn uống, tập thể dục hợp lý, giảm cân nặng nếu cần.

Dùng glimepirid cũng như dùng thuốc uống hạ glucose huyết khác tuy đã kiểm soát được glucose huyết, nhưng sau một thời gian, có thể không kiểm soát được glucose huyết nữa. Khi đó, phải tăng liều hoặc phối hợp với metformin, glitazon hoặc với insulin.

Cần chú ý đặc biệt đến hiện tượng tụt glucose huyết ở người cao tuổi, người dùng thuốc chẹn beta hoặc thuốc huỷ giao cảm, vì rất khó phát hiện. Nếu có tụt glucose huyết, phải xử trí kịp thời.

Cần định kỳ theo dõi glucose huyết và cứ 3 – 6 tháng một lần định lượng HbA1C để nếu cần, phải thay đổi phác đồ điều trị.

Lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với người lái xe hay vận hành máy vì khi dùng glimepirid, glucose huyết có thể không ổn định, nhất là khi bắt đầu dùng, hoặc khi thay đổi trị liệu, hoặc khi dùng không đều đặn, làm cho sự linh hoạt hoặc phản ứng của người bệnh có thể giảm. Điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không dùng glimepirid cho phụ nữ có thai hay đang cho con bú.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát.

*** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.

*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
*** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe  giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Write a review

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bestsellers

DEVODIL 50MG REMEDICA 2 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(0 Reviews)
  • Ðiều trị triệu chứng ngắn hạn chứng lo âu cho người lớn trong trường hợp không đáp ứng với phác đồ thông thường.

LOVENOX 4000UI/0.4ML SANOFI 2 BƠM TIÊM

Liên hệ
(0 Reviews)
  • Điều trị dự phòng bệnh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trong phẫu thuật có nguy cơ vừa và cao;

PAMLONOR 5MG POLFA 3 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(0 Reviews)
  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Điều trị dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định.
  • Đau thắt ngực có yếu tố co mạch (đau thắt ngực kiểu prinzmetal).

UTRALENE 100MG UMEDICA 10 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(0 Reviews)
  • Điều trị trầm cảm, hoảng loạn, rối loạn ám ảnh cưỡng chế  có hay không có tiền sử hưng cảm, rối loạn căng thẳng sau chấn thương

ULTRACET JANSSEN 3 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(0 Reviews)
  • Chỉ định điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng.

SIMZE PLUS 20MG/10MG F.T PHARMA 3 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(0 Reviews)
  • Thuốc Simze Plus được chỉ định sử dụng để hạ thấp các Cholesterol xấu và chất béo điển hình như LDL hay Triglyceride.

AGITRITINE 100MG AGIMEXPHARM 10 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(0 Reviews)
  • Điều trị và làm giảm các triệu chứng liên quan đến hội chứng ruột bị kích thích.
  • Đau do co thắt dạ dày – ruột. Rối loạn chức năng dạ dày.
  • Tắc ruột hậu phẫu: Thuốc thúc đẩy trở lại sự chuyển vận qua ruột sau giải phẫu vùng bụng.
Back to Top

Phone

Product has been added to your cart