Search

Hotline: 0966.39.53.00
Hotline: 0966.39.53.00

Hết hàng

LUGTILS AGIMEXPHARM 3 VỈ X 10 VIÊN

  • Bệnh trầm cảm, hội chứng hoảng sợ, chứng ăn vô độ, rối loạn xung lực cưỡng bức – ám ảnh.

Liên hệ

Đối chiếu
SKU:TYP000024

Thành phần

Hoạt chất: Fluoxetin hydroclorid 22,357mg (Tương đương Fluoxetin 20 mg)

Công dụng (Chỉ định)

  • Bệnh trầm cảm, hội chứng hoảng sợ, chứng ăn vô độ, rối loạn xung lực cưỡng bức – ám ảnh.

Liều dùng

  • Rối loạn trầm cảm 20mg/lần/ngày.
  • Rối loạn ám ảnh cưỡng bức 20mg/ngày, có thể tăng lên 60mg/ngày nếu cần.
  • Chứng ăn vô độ 60mg/ngày. Tối đa 80mg/ngày.
  • Người cao tuổi: 60mg/ngày. Chia 1-2 lần/ngày.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.

Quá liều

  • Fluoxetin có phạm vi an toàn tương đối rộng. Khi uống quá liều, triệu chứng chủ yếu là buồn nôn, nôn. Cũng thấy triệu chứng kích động, hưng cảm nhẹ, và các dấu hiệu kích ứng thần kinh trung ương.
  • Xử trí: chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Dùng than hoạt và sorbitol, duy trì hô hấp, hoạt động tim và thân nhiệt. Nếu cần, dùng thuốc chống co giật như diazepam. Các biện pháp thẩm phân máu, lợi niệu bắt buộc hoặc thay máu không có hiệu quả do thể tích phân bố lớn và thuốc liên kết  với protein.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với fluoxetin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút).
  • Người bệnh đang dùng các thuốc ức chế MAO (dùng hai loại thuốc này phải cách nhau ít nhất 5 tuần).
  • Người có tiền sử động kinh.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Khi bắt đầu điều trị, tình trạng bồn chồn, lo lắng hoặc khó ngủ có thể bị tăng lên (10 – 20% số ca điều trị). Phản ứng buồn nôn lúc đầu và phụ thuộc vào liều cũng có thể xảy ra tới 10%.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, ra mồ hôi.
  • TKTW: Liệt dương, không có khả năng xuất tinh, giảm tình dục.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, ỉa chảy, chán ăn.
  • Da: Phát ban da, ngứa.
  • Thần kinh: Run.
  • Tâm thần: Tình trạng bồn chồn, mất ngủ, lo sợ.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Đau đầu.
  • Tiêu hóa: Nôn, rối loạn tiêu hóa, khô miệng.
  • Da: Mày đay.
  • Hô hấp: Co thắt phế quản/phản ứng giống hen.
  • Tiết niệu: Bí tiểu tiện.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Ngất, bệnh huyết thanh.
  • Tuần hoàn: Loạn nhịp tim, mạch nhanh, viêm mạch.
  • TKTW: Phản ứng ngoại tháp, rối loạn vận động, hội chứng Parkinson, dị cảm, động kinh, hội chứng serotonin.
  • Nội tiết: Giảm hoặc tăng năng tuyến giáp, tăng prolactin huyết, chứng to vú đàn ông, chứng tiết nhiều sữa.
  • Da: Dát sần, chứng mụn mủ, phát ban da, luput ban đỏ.
  • Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật.
  • Hô hấp: Xơ hóa phổi, phù thanh quản.
  • Chuyển hóa: Giảm natri huyết.

Bình luận: Tình trạng cơn hưng cảm và hưng cảm nhẹ xảy ra ở một số nhỏ người bệnh đã điều trị bằng fluoxetin. Đã thấy phản ứng toàn thân, đôi khi liên quan tới viêm mạch ở người bệnh bị nổi ban da do fluoxetin. Những triệu chứng này có thể là thông báo nghiêm trọng về các phản ứng phụ toàn thân có thể xảy ra ở cả các cơ quan như gan, thận và phổi.

Đã gặp một vài trường hợp hội chứng Stevens – Johnson và ban đỏ đa dạng. Với các trường hợp này, cần nhìn nhận và điều trị như một loại bệnh tự miễn. Một số ít trường hợp có thời gian chảy máu kéo dài và chức năng gan bất thường. Một vài ca có thiếu máu bất sản, hoại tử gan và giảm lượng tiểu cầu, nhưng chưa xác định được có phải do dùng fluoxetin không.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không nên dùng đồng thời fluoxetin với các chất ức chế monoamin oxidase như furazolidon, procarbazin và selegilin, vì có thể gây lú lẫn, kích động, những triệu chứng ở đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy), sốt cao, co giật nặng hoặc cơn tăng huyết áp.
  • Fluoxetin ức chế mạnh các enzym gan cytochrom P450 Điều trị đồng thời với các thuốc chuyển hóa nhờ enzym này và có chỉ số điều trị hẹp (thí dụ flecainid, encainid, vinblastin, carbamazepin và thuốc chống trầm cảm 3 vòng) thì phải bắt đầu hoặc điều chỉnh các thuốc này ở phạm vi liều thấp. Điều này cũng áp dụng nếu fluoxetin đã được dùng trong vòng 5 tuần trước đó.
  • Nồng độ các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, maprotilin hoặc trazodon trong huyết tương có thể tăng lên gấp đôi khi dùng đồng thời với fluoxetin. Một số thầy thuốc khuyên nên giảm khoảng 50% liều các thuốc này khi dùng đồng thời với fluoxetin.
  • Dùng đồng thời fluoxetin với diazepam có thể kéo dài nửa đời của diazepam ở một số người bệnh, nhưng các đáp ứng sinh lý và tâm thần vận động có thể không bị ảnh hưởng.
  • Điều trị sốc điện: Cơn co giật kéo dài khi điều trị đồng thời với fluoxetin.
  • Dùng đồng thời với các thuốc tác dụng thần kinh có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Các thuốc liên kết nhiều với protein huyết tương như thuốc chống đông máu, digitalis hoặc digitoxin, dùng đồng thời với fluoxetin có thể bị đẩy ra khỏi vị trí liên kết protein, làm tăng nồng độ các thuốc tự do trong huyết tương và tăng tác dụng phụ.
  • Nồng độ phenytoin có thể bị tăng lên khi dùng đồng thời với fluoxetin, dẫn đến ngộ độc. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ phenytoin trong huyết tương.
  • Dùng fluoxetin đồng thời với lithi có thể hoặc làm tăng hoặc giảm nồng độ lithi trong máu, và đã có trường hợp ngộ độc lithi xảy ra. Do đó, cần theo dõi nồng độ lithi trong máu.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Tránh dùng thuốc đồng thời với các chất ức chế monoamin oxydase (MAO). Chỉ nên bắt đầu dùng các thuốc ức chế MAO khi fluoxetin đã được thải trừ hoàn toàn (ít nhất 5 tuần).
  • Cần thận trọng giảm liều cho người bệnh có bệnh gan hoặc giảm chức năng gan.
  • Thuốc có thể gây buồn ngủ, giảm khả năng suy xét, phán đoán, suy nghĩ hoặc khả năng vận động, nên phải thận trọng khi lái xe, vận hành máy hoặc làm những công việc cần tỉnh táo.
  • Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc nhức đầu, nên không đứng dậy đột ngột khi đang ở tư thế nằm hoặc ngồi.
  • Thận trọng với người bệnh có tiền sử bệnh động kinh, do fluoxetin có thể hạ thấp ngưỡng gây cơn động kinh.

Lái xe và vận hành máy

  • Thuốc có thể làm giảm khả năng phán đoán, suy nghĩ hoặc điều khiển hành vi do vậy bệnh nhân cần hết sức thận trọng khi vận hành xe và máy móc thiết bị.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Không dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát.

*** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.

*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
*** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe  giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Write a review

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bán chạy nhất

AGISIMVA 10MG AGIMEXPHARM 3 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(Đánh giá)
  • Điều trị chứng tăng cholesterol máu
  • Dự phòng tiên phát (cấp 1) biến cố mạch vành
  • Xơ vữa động mạch

GIMFASTNEW 180MG AGIMEXPHARM 2 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(Đánh giá)
  • Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng như: Hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.

LOPERAMID 2MG AGIMEXPHARM 10 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(Đánh giá)
  • Điều trị hàng đầu trong tiêu chảy cấp là dự phòng hoặc điều trị tình trạng mất nước và điện giải, điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ và người cao tuổi suy nhược.

IBARTAIN MR 150MG VELLPHARM 3 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(Đánh giá)
  • Bệnh tăng huyết áp: Irbesartan được sử dụng đơn độc hay kết hợp với các nhóm điều trị tăng huyết áp khác trong điều trị tăng huyết áp.

DEVODIL 50MG REMEDICA 2 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(Đánh giá)
  • Ðiều trị triệu chứng ngắn hạn chứng lo âu cho người lớn trong trường hợp không đáp ứng với phác đồ thông thường.

LUGTILS AGIMEXPHARM 3 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(Đánh giá)
  • Bệnh trầm cảm, hội chứng hoảng sợ, chứng ăn vô độ, rối loạn xung lực cưỡng bức – ám ảnh.
Back to Top

Phone

Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng