Search

Hotline: 0966.39.53.00
Hotline: 0966.39.53.00

Out of stock

NICOMEN 5MG STANDARD 10 VỈ X 10 VIÊN

  • Nicomen được chỉ định ở người lớn để điều trị triệu chứng cho bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định, được kiểm soát không đầy đủ.

Liên hệ

Compare
SKU:TYP000003

Thành phần

  • Hoạt chất: Nicorandil 5mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Nicomen được chỉ định ở người lớn để điều trị triệu chứng cho bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định, được kiểm soát không đầy đủ hoặc có chống chỉ định hoặc không dung nạp với các liệu pháp đầu tay (như thuốc chẹn beta và/hoặc thuốc đối kháng calci).

Liều dùng

Người lớn:

  • Khởi đầu dùng 10 mg x 2 lần/ngày, hoặc 5 mg x 2 lần/ngày đối với các bệnh nhân dễ bị nhức đầu. Sau đó liều dùng sẽ được điều chỉnh tăng lên dần tùy theo đáp ứng lâm sàng. Liều dùng thông thường là 10 – 20 mg x 2 lần/ngày. Liều dùng tối đa là 30 mg x 2 lần/ngày.

Người cao tuổi:

  • Không cần thiết phải giảm liều ở người cao tuổi. Cũng như tất cả các thuốc khác, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.

Trẻ em:

  • Thuốc không được khuyến nghị dùng cho trẻ em.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống. Nên dùng trước khi ăn.

Quá liều

  • Quá liều cấp tính có khuynh hướng kết hợp với giãn mạch máu ngoại biên, giảm huyết áp và nhịp tim nhanh phản xạ. Nên theo dõi chức năng tim và áp dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát. Nếu cần thiết, tăng thể tích huyết tương tuần hoàn bằng cách truyền dịch thích hợp. Trong các trường hợp đe dọa mạng sống, có thể cân nhắc sử dụng các chất gây co mạch máu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Bệnh nhân bị sốc (bao gồm sốc tim), hạ huyết áp nặng hoặc rối loạn chức năng tâm thất trái.
  • Sử dụng các chất ức chế Phosphodiesterase, vì điều này có thể dẫn đến giảm huyết áp nghiêm trọng.
  • Sử dụng (các) chất kích thích cyclase hòa tan guanylate (như riociguat) vì nó có thể dẫn đến tụt huyết áp nghiêm trọng.
  • Hạ kali máu.
  • Phù phổi cấp.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Rất thường gặp (>1/10): nhức đầu thoáng qua khi bắt đầu điều trị.
  • Thường gặp (>1/100, <1/10): chóng mặt, buồn nôn và nôn mửa, giãn mạch máu da gây đỏ bừng mặt, cảm thấy yếu.
  • Không thường gặp (>1/1000, <1/100): tăng nhịp tim khi dùng liều cao.
  • Hiếm gặp (>1/10000, <1/1000): bị áp-tơ hay vết loét trong miệng kéo dài, rối loạn chức năng gan, nổi ban đỏ, đau cơ. – Rất hiếm gặp (<1/10000): phù mạch, loét đường tiêu hóa.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không thấy tương tác dược lực học hoặc dược động học với thuốc chẹn thụ thể beta, digoxin, rifampicin, cimetidin, acenocoumarol, thuốc kháng chủ vận canxi hoặc phối hợp của digoxin và furosemid ở người hay động vật. Tuy nhiên, có khả năng nicorandil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các chất gây giãn mạch, chất chống trầm cảm loại 3 vòng, hoặc rượu.
  • Vì tác dụng hạ huyết áp của các nitrat hoặc các chất cung cấp oxyd nitric tăng lên bởi các chất ức chế phosphodiesterase 5, chống chỉ định sử dụng đồng thời nicorandil với các chất ức chế phosphodiesterase.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Bệnh nhân thiếu thể tích máu, huyết áp tâm thu thấp, phù phổi cấp, nhồi máu cơ tim cấp, suy thất trái cấp, áp suất đưa máu về tim thấp: Tránh sử dụng.
  • Khi dùng đồng thời thuốc hạ huyết áp.
  • Cân nhắc thay thế thuốc khi bệnh nhân bị bệnh áp-tơ, loét miệng nặng.
  • Khi lái xe/vận hành máy móc.
  • Phụ nữ có thai, cho con bú: Tránh dùng.
  • Nên tránh sử dụng Nicorandil ở các bệnh nhân thiếu thể tích máu, áp huyết tâm thu thấp, phù phổi cấp tính, hoặc nhồi máu cơ tim cấp bị suy thất trái cấp và áp suất đưa máu về tim thấp.
  • Liều điều trị của nicorandil có thể làm hạ huyết áp của bệnh nhân cao huyết áp, và do đó cũng như các thuốc chống đau thắt ngực khác, nicorandil nên được dùng thận trọng khi kê đơn đồng thời với các thuốc hạ huyết áp.
  • Nên cân nhắc thay thế thuốc khi bệnh nhân bị bệnh áp-tơ hoặc bị loét miệng nặng.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát.

*** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.

*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
*** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe  giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Write a review

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bestsellers

SITAGIBES 50MG AGIMEXPHARM 4 VỈ X 7 VIÊN

Liên hệ
(0 Reviews)
Sitagliptin được dùng đơn trị liệu để kiểm soát glucose huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (không phụ thuộc insulin) cùng với chế độ ăn và luyện tập.

IHYBES-H 300MG AGIMEXPHARM 2 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(0 Reviews)
  • Ihybes – H 300 là thuốc phối hợp irbesartan và hydroclorothiazid để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn, đặc biệt các trường hợp không kiểm soát được huyết áp bằng liệu pháp dùng một thuốc.

VALSGIM H 160/12.5 AGIMEXPHARM 2 VỈ X 14 VIÊN

Liên hệ
(0 Reviews)
  • Valsgim – H 160 được sử dụng để điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân huyết áp không được kiểm soát đúng mức khi điều trị bằng phương pháp đơn trị liệu với valsartan hoặc hydroclorothiazid.

ULTRACET JANSSEN 3 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(0 Reviews)
  • Chỉ định điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng.

GLIMEGIM 2MG AGIMEXPHARM 3 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(0 Reviews)
  • Điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường týp 2) ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không kiểm soát được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân.

STATINAGI 20MG AGIMEXPHARM 3 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(0 Reviews)
  • Statinagi được chỉ định bổ trợ cho liệu pháp ăn uống trong điều trị tăng cholesterol máu tiên phát (typ IIa), rối loạn lipid máu hỗn hợp (typ IIb), tăng triglycerid máu (typ IV).
Back to Top

Phone

Product has been added to your cart