Search

Hotline: 0969.39.53.00
Hotline: 0969.39.53.00

Hết hàng

OSTAGI 70MG AGIMEXPHARM 2 VỈ X 2 VIÊN

  • Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, làm giảm nguy cơ gãy xương cột sống và hông.

Liên hệ

Đối chiếu
SKU:TYP000028

Thành phần

  • Hoạt chất: Alendronat mononatri trihydrat 91,35 mg (Tương đương Acid Alendronic 70 mg)

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, làm giảm nguy cơ gãy xương cột sống và hông.

Liều dùng

Liều uống khuyến cáo là một viên Ostagi 70, uống một lần duy nhất mỗi tuần.

Để dễ nhớ nên uống thuốc vào 1 ngày cố định trong tuần.

Khi quên uống liều hằng tuần Ostagi 70mg, nên uống 1 viên vào sáng ngày đầu tiên khi nhớ ra. Không được uống 2 viên thuốc trong cùng một ngày, tiếp tục uống liều 1 viên/1 lần duy nhất mỗi tuần vào ngày đã chọn từ trước.

Chú ý: Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi hoặc người bệnh suy thận từ nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinin từ 35 đến 60 ml/phút). Không khuyến cáo dùng Alendronic acid cho người bệnh suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 35 ml/phút) do chưa có kinh nghiệm lâm sàng đối với các đối tượng này.

Cách dùng

  • Viên nén Ostagi 70 được uống ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng thuốc khác trong ngày. Các đồ uống khác (kể cả nước khoáng), thức ăn và một số thuốc khác có thể làm giảm sự hấp thu của acid alendronic.
  • Phải uống hết viên thuốc với một ly nước đầy (không ít hơn 200 ml), không được ngậm hoặc nhai nát viên thuốc. Bệnh nhân cần đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc để thuốc vào dạ dày dễ dàng và giảm tiềm năng kích ứng thực quản. Không nên uống thuốc vào giờ ngủ.

Quá liều

  • Không có thông tin riêng biệt về điều trị quá liều alendronat. Giảm calci máu, giảm phosphat máu, và các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hóa trên như rối loạn tiêu hóa ở dạ dày, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày có thể do uống quá liều alendronat.
  • Nên cho dùng sữa và các chất kháng acid để liên kết alendronat. Do có nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn và người bệnh vẫn phải ngồi thẳng đứng. Thẩm tách không có hiệu quả.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với bisphosphonat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Các bất thường trên thực quản gây kéo dài thời gian làm rỗng thực quản như hẹp, không đàn hồi thực quản.
  • Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất 30 phút.
  • Giảm nồng độ calci trong máu.
  • Phụ nữ có thai.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các phản ứng có hại do dùng alendronat thường nhẹ và nói chung không cần phải ngừng thuốc, chủ yếu là tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa.

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu (2,6%); đau (4,1%).
  • Tiêu hóa: Đầy hơi (2,6%); trào ngược acid (2%); viêm loét thực quản (1,5%); nuốt khó, chướng bụng(1%).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Da: Ban, ban đỏ (hiếm).
  • Tiêu hóa: Viêm dạ dày (0,5%).

Tương tác với các thuốc khác

  • Estrogen: An toàn và hiệu quả của việc sử dụng đồng thời liệu pháp thay thế hormone và alendronat cho phụ nữ sau mãn kinh chưa được xác định, vì vậy không khuyến cáo cách dùng đồng thời này.
  • Các chất bổ sung calci và các thuốc chống acid: Có thể làm giảm hấp thu alendronat. Vì vậy người bệnh phải chờ ít nhất nửa giờ sau khi uống alendronat mới dùng bất kỳ thuốc nào khác.
  • Aspirin: Trong nghiên cứu lâm sàng, tỉ lệ các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hóa trên tăng ở những người bệnh dùng đồng thời aledronat liều lớn hơn 10 mg/ngày với các hợp chất chứa aspirin.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Có thể dùng alendronat ở người bệnh đang uống thuốc NSAID. Tuy nhiên các thuốc NSAID thường gây kích ứng đường tiêu hóa, nên phải thận trọng khi dùng cùng với alendronat.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Vì alendronat có thể kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa trên và khả năng làm cho bệnh xấu đi, cần thận trọng khi dùng alendronat ở người bệnh có bệnh lý đang hoạt động về đường tiêu hóa trên (thí dụ khó nuốt, các bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng hoặc loét).
  • Cần cân nhắc các nguyên nhân gây loãng xương khác ngoài thiếu hụt estrogen, tuổi cao và sử dụng glucocorticoid.
  • Phải điều trị chứng giảm calci máu trước khi bắt đầu điều trị bằng alendronat. Cũng phải điều trị một cách hiệu quả các rối loạn khác về chuyển hóa vô cơ (ví dụ thiếu hụt vitamin D).
  • Phải chỉ dẫn người bệnh bổ sung calci và vitamin D, nếu lượng hằng ngày trong khẩu phần ăn không đủ.
  • Tính an toàn và hiệu quả của alendronat ở trẻ em chưa được xác định.
  • Hoại tử xương hàm, gãy xương đùi không điển hình.
  • Không khuyến cáo cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 35 ml/phút.

Lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng bất lợi nào trên người đang lái xe và vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai:

  • Không dùng Ostagi 70 trong thời kỳ mang thai do alendronat có thể gây tổn hại cho bào thai hoặc cho trẻ mới sinh.

Thời kỳ cho con bú:

  • Chưa được biết alendronat có bài xuất qua sữa mẹ hay không, cần thận trọng khi dùng alendronat cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát.

*** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.

*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
*** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe  giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Write a review

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bán chạy nhất

AGISIMVA 10MG AGIMEXPHARM 3 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(Đánh giá)
  • Điều trị chứng tăng cholesterol máu
  • Dự phòng tiên phát (cấp 1) biến cố mạch vành
  • Xơ vữa động mạch

GIMFASTNEW 180MG AGIMEXPHARM 2 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(Đánh giá)
  • Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng như: Hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.

LOPERAMID 2MG AGIMEXPHARM 10 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(Đánh giá)
  • Điều trị hàng đầu trong tiêu chảy cấp là dự phòng hoặc điều trị tình trạng mất nước và điện giải, điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ và người cao tuổi suy nhược.

IBARTAIN MR 150MG VELLPHARM 3 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(Đánh giá)
  • Bệnh tăng huyết áp: Irbesartan được sử dụng đơn độc hay kết hợp với các nhóm điều trị tăng huyết áp khác trong điều trị tăng huyết áp.

DEVODIL 50MG REMEDICA 2 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(Đánh giá)
  • Ðiều trị triệu chứng ngắn hạn chứng lo âu cho người lớn trong trường hợp không đáp ứng với phác đồ thông thường.

LUGTILS AGIMEXPHARM 3 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(Đánh giá)
  • Bệnh trầm cảm, hội chứng hoảng sợ, chứng ăn vô độ, rối loạn xung lực cưỡng bức – ám ảnh.
Back to Top

Phone

Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng