Search

Hotline: 0969.39.53.00
Hotline: 0969.39.53.00

Hết hàng

SEROPIN 200MG GENEPHARM 6 VỈ X 10 VIÊN

  • Để điều trị những cơn hưng cảm từ trung bình đến nặng của rối loạn lưỡng cực.
  • Để điều trị cơn trầm cảm nặng của rối loạn lưỡng cực.

Liên hệ

Đối chiếu
SKU:TYP000027

Thành phần

  • Hoạt chất: Quetiapine 200 mg.

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị tâm thần phân liệt.

Điều trị rối loạn lưỡng cực:

  • Để điều trị những cơn hưng cảm từ trung bình đến nặng của rối loạn lưỡng cực.
  • Để điều trị cơn trầm cảm nặng của rối loạn lưỡng cực.
  • Để phòng ngừa sự tái phát các cơn hưng cảm hoặc trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực, những người trước đây đã đáp ứng với điều trị quetiapine.

Liều dùng

Người lớn:

Tâm thần phân liệt: Tổng liều hàng ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 50 mg (ngày 1), 100 mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3) và 300 mg (ngày 4). Từ ngày thứ 4 trở đi 300 – 450 mg/ngày.

Rối loạn lưỡng cực:

  • Các giai đoạn hưng cảm vừa đến nặng: Tổng liều hàng ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 100 mg (ngày 1), 200 mg (ngày 2), 300 mg (ngày 3) và 400 mg (ngày 4). Các điều chỉnh liều tiếp theo lên đến 800 mg/ngày vào ngày thứ 6.
  • Các giai đoạn trầm cảm chính: Tổng liều hàng ngày trong 4 ngày đầu điều trị 50 mg (ngày 1), 100 mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3) và 300 mg (ngày 4). Liều khuyến cáo hàng ngày là 300 mg.
  • Ngăn ngừa tái phát: Liều được điều chỉnh trên từng bệnh nhân, 300 – 800 mg/ngày

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng Seropin cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu hỗ trợ việc sử dụng thuốc cho nhóm tuổi này.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy gan: Quetiapine được chuyển hóa chính ở gan. Do đó nên sử dụng thận trọng quetiapine ở bệnh nhân suy gan, đặc biệt là trong giai đoạn khởi đầu điều trị. Bệnh nhân suy gan nên được khởi đầu với liều 25 mg/ngày cho đến hiệu quả, tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với dược chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Các tác dụng phụ của thuốc được báo cáo phổ biến nhất với quetiapine là buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, khô miệng, các triệu chứng cai nghiện (ngừng sử dụng), tăng cân, giảm hemoglobin và các triệu chứng ngoại tháp.

Tương tác với các thuốc khác

  • Chống chỉ định kết hợp với các thuốc ức chế cytochrome CLA định kết hợp với các thuốc ức chế cytochrome P450 3A4, như các thuốc ức chế protease-HIV, thuốc chống nấm nhóm azol, erythromycine, clarithromycine và nefazodone.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Cần thận trọng khi kê đơn quetiapine cho bệnh nhân mắc bệnh tim mạch hoặc tiền sử gia đình có QT kéo dài.
  • Không lái xe hoặc vận hành máy móc sau khi uống thuốc vì có thể xảy ra tình trạng chóng mặt, buồn ngủ hoặc gây hạn chế tầm nhìn.
  • Nếu các dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn vận động muộn (hành động giật không chủ ý) xuất hiện, nên xem xét giảm liều hoặc ngừng quetiapine.
  • Thuốc này có thể khiến bạn đổ mồ hôi ít hơn, khiến bạn dễ bị đột quỵ do nhiệt . Tránh làm những việc có thể khiến bạn quá nóng, chẳng hạn như làm việc nặng nhọc hoặc tập thể dục trong thời tiết nóng, hoặc sử dụng bồn tắm nước nóng.
  • Trẻ em có thể có nguy cơ mắc các tác dụng phụ cao hơn khi dùng thuốc này, chẳng hạn như tăng huyết áp hoặc tăng prolactin.
  • Tránh đứng dậy quá nhanh từ tư thế ngồi hoặc nằm, nếu không bạn có thể cảm thấy chóng mặt.
  • Thận trọng khi sử dụng quetiapine kết hợp với các sản phẩm thuốc và rượu có tác dụng trung ương khác.

Lái xe và vận hành máy

  • Do tác động chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương, quetiapine có thể ảnh hưởng đến các hoạt động cần sự tỉnh táo tinh thần. Vì vậy, cần khuyên bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy cho đến khi xác định rõ sự nhạy cảm với thuốc của bản thân.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát.

*** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.

*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
*** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe  giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Write a review

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bán chạy nhất

AGISIMVA 10MG AGIMEXPHARM 3 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(Đánh giá)
  • Điều trị chứng tăng cholesterol máu
  • Dự phòng tiên phát (cấp 1) biến cố mạch vành
  • Xơ vữa động mạch

GIMFASTNEW 180MG AGIMEXPHARM 2 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(Đánh giá)
  • Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng như: Hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.

LOPERAMID 2MG AGIMEXPHARM 10 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(Đánh giá)
  • Điều trị hàng đầu trong tiêu chảy cấp là dự phòng hoặc điều trị tình trạng mất nước và điện giải, điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ và người cao tuổi suy nhược.

IBARTAIN MR 150MG VELLPHARM 3 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(Đánh giá)
  • Bệnh tăng huyết áp: Irbesartan được sử dụng đơn độc hay kết hợp với các nhóm điều trị tăng huyết áp khác trong điều trị tăng huyết áp.

DEVODIL 50MG REMEDICA 2 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(Đánh giá)
  • Ðiều trị triệu chứng ngắn hạn chứng lo âu cho người lớn trong trường hợp không đáp ứng với phác đồ thông thường.

LUGTILS AGIMEXPHARM 3 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(Đánh giá)
  • Bệnh trầm cảm, hội chứng hoảng sợ, chứng ăn vô độ, rối loạn xung lực cưỡng bức – ám ảnh.
Back to Top

Phone

Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng