Search

Hotline: 0966.39.53.00
Hotline: 0966.39.53.00

Out of stock

DEVODIL 50MG REMEDICA 2 VỈ X 10 VIÊN

  • Ðiều trị triệu chứng ngắn hạn chứng lo âu cho người lớn trong trường hợp không đáp ứng với phác đồ thông thường.

Liên hệ

Compare
SKU:TYP000014

Thành phần

  • Hoạt chất: Sulpiride 50mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Ðiều trị triệu chứng ngắn hạn chứng lo âu cho người lớn trong trường hợp không đáp ứng với phác đồ thông thường.
  • Rối loạn hành vi nghiêm trọng (kích động, tự làm tổn thương, rối loạn) ở trẻ em trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh hội chứng tự kỷ.

Liều dùng

Người lớn: điều trị ngắn hạn triệu chứng lo âu cho người lớn trong trường hợp không đáp ứng với phác đồ thông thường: liều hằng ngày là 50 – 150 mg trong tối đa 4 tuần.

Trẻ em:

  • Trẻ em trên 6 tuổi: các vấn đề hành vi nghiêm trọng (kích động, tự làm tổn thương, rối loạn) đặc biệt trong bệnh cảnh hội chứng tự kỷ: liều hằng ngày là 5 đến 10mg/kg.
  • Ở trẻ em, dạng dung dịch uống sẽ phù hợp hơn.

Người cao tuổi: liều dùng như với người lớn, nhưng liều khởi đầu bao giờ cũng thấp rồi tăng dần. Liều khởi đầu 50 – 100 mg/ lần, ngày 2 lần, sau đó tăng dần đến liều hiệu quả.

Người suy thận: phải giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc vào độ thanh thải creatinin.

  • Độ thanh thải creatinin 30 – 60 ml/ phút: dùng liều bằng 2/3 liều bình thường.
  • Độ thanh thải creatinin 10 – 30 ml/phút: dùng liều bằng 1/2 liều bình thường.
  • Độ thanh thải dưới 10 ml/phút: dùng liều bằng 1/3 liều bình thường.

Trường hợp suy thận vừa và nặng không nên dùng Sulpirid, nếu có thể.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống

Quá liều

Quá liều thường gặp khi dùng từ 1 – 16g nhưng chưa có tình trạng tử vong ngay cả ở liều 16g. Triệu chứng lâm sàng khác nhau tùy liều dùng.

  • 1 – 3g: trạng thái ý thức u ám, bồn chồn và hiếm gặp các triệu chứng ngoại tháp.
  • 3 – 7g: tình trạng kích động, lú lẫn và hội chứng ngoại tháp nhiều hơn.
  • Trên 7g: ngoài các triệu chứng trên còn có thể hôn mê và hạ huyết áp.

Nói chung các triệu chứng trên thường mất đi sau vài giờ, hôn mê có thể kéo dài đến 4 ngày.

Xử trí: sulpirid không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu mới sử dụng thuốc, nên rửa dạ dày, uống than hoạt (thuốc gây nôn không có tác dụng), kiềm hóa nước tiểu để tăng thải thuốc. Nếu cần có thể sử dụng thuốc parkinson và các biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị các triệu chứng khác.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với sulpirid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • U tế bào ưa crom (đã biết hay nghi ngờ) và rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.
  • Các khối u có liên quan đến tiết prolactin, ví dụ: u tuyến yên tiết prolactin và ung thư vú.
  • Phối hợp với các thuốc levodopa hoặc chống parkinson (kể cả ropinirol).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Khi sử dụng thuốc Devodil 50 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Nội tiết: tăng prolactin máu.
  • Tâm thần: mất ngủ.
  • Hệ thần kinh: an thần hoặc buồn ngủ, rối loạn ngoại tháp (những triệu chứng này thường có thể đảo ngược và biến mất sau khi sử dụng thuốc điều trị Parkinson): Parkinson, run, chứng nằm ngồi không yên.
  • Hệ tiêu hóa: táo bón.
  • Da và mô dưới da: phát ban vảy.
  • Khác: tăng men gan; tăng cân; đau vú, tiết nhiều sữa ở nữ.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu.
  • Hệ thần kinh: tăng trương lực cơ, rối loạn vận động, loạn trương lực cơ.
  • Mạch máu: hạ huyết áp thế đứng.
  • Hệ tiêu hóa: tiết nước bọt quá mức

Xử trí ADR

  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác với các thuốc khác

Levodopa chống chỉ định phối hợp với sulpirid do đối kháng cạnh tranh sulpirid và thuốc an thần.

Sucralfat hoặc các thuốc kháng acid có chứa nhôm hoặc magnesi hydroxyd làm giảm hấp thu sulpirid. Vì vậy nên sử dụng sulpirid sau khi uống các thuốc kháng acid khoảng 2 giờ.

Lithi gây khả năng gây rối loạn ngoại tháp của sulpirid. Khi xuất hiện các dấu hiệu đầu tiên của nhiễm độc thần kinh, nên ngưng cả hai thuốc.

Rượu làm tăng khả năng an thần của thuốc, vì vậy tránh uống rượu và các thức uống có cồn trong khi dùng sulpirid.

Thuốc hạ huyết áp: tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp thế đứng, cần lưu ý khi phối hợp điều trị.

Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc giảm đau, thuốc ức chế ho, hầu hết các thuốc đối kháng H1, barbiturat, benzodiazepin, thuốc giảm lo âu, căng thẳng khác, clonidin và các chất liên quan): tăng tác dụng ức chế thần kinh có thể gây hậu quả xấu, nhất là đối với người lái xe và vận hành máy móc, cần lưu ý khi phối hợp.

Có sự đối kháng giữa tác dụng của levodopa hoặc thuốc điều trị Parkinson (ropinirol) và thuốc an thần kinh. Chống chỉ định phối hợp này.

Không khuyến khích dùng đồng thời với các thuốc gây kéo dài QT hoặc gây mất cân bằng điện giải cũng nên tránh kết hợp. Kết hợp với các loại thuốc sau, có thể kéo dài khoảng QT hoặc xoắn đỉnh:

  • Các thuốc hạ nhịp tim: thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci gây chậm nhịp tim (diltiazem, verapamil), clonidin, guanfacin, digitalis.
  • Các thuốc gây hạ kali máu: thuốc lợi tiểu hạ kali máu, thuốc nhuận tràng kích thích, amphotericin B tiêm tĩnh mạch, glucocorticoid, tetracosacides. Hạ calci máu nên được điều chỉnh.
  • Thuốc chống loạn nhịp loại Ia: quinidin, dispopyramid.
  • Thuốc chống loạn nhịp loại III: amiodaron, sotalol.
  • Các thuốc: pimozid, sultoprid, haloperidol, thioridazin, methadon, thuốc chống trầm cảm imipramin, lithi, bepridil, cisapid, erythromycin IV, cincamin IV, halofantrin, pentamidin, sparfloxacin.

Sultoprid: tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Sulpirid có thể gây kéo dài khoảng QT phụ thuộc liều, làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất nặng (xoắn đỉnh). Kiểm tra bệnh nhân trước khi điều trị:

  • Nhịp tim chậm dưới 55 nhịp/phút.
  • Mất cân bằng điện giải, hạ kali máu.
  • QT kéo dài bẩm sinh.
  • Điều trị đồng thời với các tác nhân gây chậm nhịp tim, hạ kali máu, giảm độ dẫn trong tim hoặc kéo dài khoảng QT.

Ở bệnh nhân sa sút trí tuệ, dùng sulpirid làm tăng nguy cơ mắc biến cố mạch máu não. Nên dùng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ đột quỵ. Nếu có tăng thân nhiệt không rõ nguồn gốc (hội chứng ác tính thần kinh), ngưng dùng sulpirid.

Sau hơn 3 tháng uống thuốc có thể gây rối loạn vận động chậm, dùng thuốc trị Parkinson có thể không hiệu quả hoặc làm nặng thêm triệu chứng.

Dùng thuốc chống loạn thần ở bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ có thể làm tăng nguy cơ tử vong.

Đã có báo cáo huyết khối tĩnh mạch khi dùng thuốc chống loạn thần .

Thận trọng ở bệnh nhân bệnh hoặc có tiền sử gia đình ung thư vú (do tác dụng phụ tăng prolactin).

Ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống loạn thần không điển hình có thể xảy ra tăng đường huyết, do đó, bệnh nhân bệnh tiểu đường hoặc có yếu tố nguy cơ bệnh tiểu đường thì nên theo dõi glucose máu. Trong trường hợp suy thận, nên giảm liều.

Thuốc an thần có thể làm giảm ngưỡng co giật và gây co giật. Do đó, bệnh nhân có tiền sử động kinh cần được theo dõi cẩn thận khi điều trị bằng sulpirid.

Ở bệnh nhân cao tuổi, sulpirid và các thuốc an thần kinh khác nên được sử dụng hết sức thận trọng.

Ở những bệnh nhân hung hăng hoặc kích động với hành vi bốc đồng, sulpirid có thể được sử dụng cùng với thuốc an thần.

Giảm bạch cầu, bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt đã được báo cáo khi sử dụng thuốc chống loạn thần (sulpirid…).

Rối loạn máu có thể gây sốt không rõ nguyên nhân hoặc nhiễm khuẩn, cần kiểm tra huyết học ngay lập tức.

Sulpirid có tác dụng kháng acetylcholin, vì vậy nó phải được sử dụng một cách thận trong ở những bệnh nhân bị glaucoma (cườm nước), tắc ruột, hẹp đường tiêu hóa bẩm sinh, bí tiểu, tăng sản tuyến tiền liệt. Thận trọng ở những bệnh nhân tăng huyết áp, đặc biệt là ở người cao tuổi và bệnh nhân có nguy cơ khủng hoảng tăng huyết áp. Những bệnh nhân này phải được theo dõi đầy đủ.

Ở bệnh nhân rối loạn cấp tính, sulpirid chỉ nên được sử dụng nếu có chỉ định cần thiết về việc sử dụng nó.

Việc ngưng đột ngột thuốc chống loạn thần có thể gây buồn nôn, nôn, ra mồ hôi và mất ngủ. Các triệu chứng loạn thần kinh và các cử động không tự chủ (chứng ngồi, nằm không yên, loạn trương lực cơ và rối loạn vận động) cũng có thể xuất hiện trở lại. Do đó, nên ngưng thuốc dần dần.

Thuốc chứa monohydrat lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp của không dung nạp galactose, thiếu lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose –galactose không nên dùng thuốc này.

Lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây ngủ gà và mất tập trung, do đó không lái xe và vận hành máy móc trong thời gian sử dụng thuốc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Các nghiên cứu in vivo cho thấy sự giảm khả năng sinh sản liên quan đến tác dụng dược lý của sulpirid (hiệu ứng prolactin) nhưng không thấy tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai kỳ, sự phát triển phôi thai/thai nhi và/hoặc phát triển sau khi sinh. Trẻ sơ sinh đã tiếp xúc với thuốc chống loạn thần (kể cả sulpirid) trong ba tháng cuối của thai kỳ có nguy cơ bị các tác dụng phụ, bao gồm các triệu chứng ngoại tháp, các triệu chứng cai nghiện. Những triệu chứng này (kích động, tăng trương lực, hạ huyết áp, rung, buồn ngủ, suy hô hấp hoặc rối loạn ăn uống) có thể thay đổi theo cả thời gian và mức độ nghiêm trọng. Do đó, trẻ sơ sinh cần được theo dõi cẩn thận.

Thời kỳ cho con bú

  • Sulpirid phân bố một lượng lớn vào sữa mẹ, vì vậy không cho con bú khi đang sử dụng thuốc.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát.

*** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.

*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
*** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe  giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Write a review

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bestsellers

ALLERMINE AGIMEXPHARM 10 VỈ X 20 VIÊN

Liên hệ
(0 Reviews)
Dùng trong các trường hợp:
  • Bệnh do dị ứng cấp và mãn tính ở đường hô hấp như: Sổ mũi mùa, viêm mũi…
  • Những triệu chứng dị ứng khác như viêm da tiếp xúc, mày đay, phù Quincke, dị ứng do thức ăn hoặc thuốc; ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thủy đậu.

ANAFLAM 25MG ABBOTT 5 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(0 Reviews)
  • Viêm thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp, viêm xương khớp và viêm cứng khớp cột sống hay trong những hội chứng liên kết như hội chứng Fiessiger-Leroy-Reiter và thấp khớp trong bệnh vẩy nến.

XARELTO 15MG BAYER 1 VỈ X 14 VIÊN

Liên hệ
(0 Reviews)
  • Xarelto được chỉ định để dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở các bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim có một yếu tố nguy cơ hoặc nhiều hơn như: suy tim, tăng huyết áp, > 75 tuổi, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thoáng thiếu máu não.

BABUROL AGIMEXPHARM 3 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(0 Reviews)
  • Hen phế quản.
  • Viêm phế quản mạn tính, khí phế thủng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt phế quản.

SITAGIBES 50MG AGIMEXPHARM 4 VỈ X 7 VIÊN

Liên hệ
(0 Reviews)
Sitagliptin được dùng đơn trị liệu để kiểm soát glucose huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (không phụ thuộc insulin) cùng với chế độ ăn và luyện tập.

IHYBES-H 300MG AGIMEXPHARM 2 VỈ X 10 VIÊN

Liên hệ
(0 Reviews)
  • Ihybes – H 300 là thuốc phối hợp irbesartan và hydroclorothiazid để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn, đặc biệt các trường hợp không kiểm soát được huyết áp bằng liệu pháp dùng một thuốc.

VALSGIM H 160/12.5 AGIMEXPHARM 2 VỈ X 14 VIÊN

Liên hệ
(0 Reviews)
  • Valsgim – H 160 được sử dụng để điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân huyết áp không được kiểm soát đúng mức khi điều trị bằng phương pháp đơn trị liệu với valsartan hoặc hydroclorothiazid.
Back to Top

Phone

Product has been added to your cart